SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
1
5
9
9
3
6

Tên thủ tục

Thủ tục Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: (mã số hồ sơ 168698) 

Lĩnh vực

Tài nguyên và MT 

Cơ quan ban hành

UBND Huyện Nhà Bè 

Mục đích

 

Đối tượng áp dụng

 

Hồ sơ cần thiết

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, gồm:

+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

g) Một trong các loại giấy tờ quy định tại mục nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (01/7/2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

h) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

2. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ sau:

(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

(2) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

(3) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: 

a)  Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất;

b) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

- Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; huyện cấp huyện theo quy định của pháp luật.

c) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.

Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

Quy trình giải quyết

Trình tự thực hiện:

Bước 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ theo quy định tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện.

Bước 2 : Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính;

- Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận.

Bước 3 : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Thời gian giải quyết

<DIV>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm; tab-stops: 45.0pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Thời hạn thực hiện đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận không quá mười lăm (15) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). <?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /><o:p></o:p></SPAN></P>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm; tab-stops: 45.0pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Thời hạn thực hiện đăng ký biến động phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian được tăng thêm không quá hai mươi (20) ngày làm việc.<S><o:p></o:p></S></SPAN></P>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm; tab-stops: 45.0pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Thời hạn thực hiện đăng ký biến động phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian được tăng thêm không quá năm (05) ngày làm việc.<o:p></o:p></SPAN></P>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm; tab-stops: 45.0pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Thời hạn thực hiện đăng ký biến động chưa có Giấy chứng nhận mà có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì thời gian được tăng thêm không quá ba lăm (35) ngày làm việc.<o:p></o:p></SPAN></P></DIV>

Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 10 tháng 12 năm 2003; có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2004.

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2004.

-  Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2006.

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 29 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; có hiệu lực thi hành ngày 01/8/2009.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành về thi hành Luật Đất đai; có hiệu lực thi hành ngày 16/11/2004.

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; có hiệu lực thi hành ngày 10/12/2009.

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; có hiệu lực thi hành ngày 08/8/2010.

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; có hiệu lực thi hành ngày 10/12/2009.

- Quyết định số 98/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; có hiệu lực thi hành ngày 31/12/2009.

- Công văn số 6414/UBND-TNMT ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về tạm thời quy định thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận nhà đất và tài sản khác găn liền với đất, đăng ký biến động khi có sự thay đổi; những việc thực hiện ở giai đoạn chuyển tiếp, cơ chế phối hợp và phân công trách nhiệm.

Địa điểm tiếp nhận

Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện

ItemStatus

ReadCounter

LePhi

<DIV>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm 3pt -1.55pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>-<SPAN style="mso-spacerun: yes">&nbsp; </SPAN>Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất; mức thu tại quận 15.000 đồng/lần;<SPAN style="mso-spacerun: yes">&nbsp; </SPAN>huyện 7.500 đồng/lần.<?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /><o:p></o:p></SPAN></P>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm 3pt -1.55pt" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...); mức thu 50.000 đồng/lần.<o:p></o:p></SPAN></P>
<P style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 110%; TEXT-INDENT: 36pt; MARGIN: 3pt 0cm" class=MsoNormal><SPAN style="LINE-HEIGHT: 110%; FONT-FAMILY: 'Arial','sans-serif'; COLOR: black; FONT-SIZE: 10pt; mso-ansi-language: VI" lang=VI>- Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất; mức thu 50.000 đồng/lần.<B style="mso-bidi-font-weight: normal"><I style="mso-bidi-font-style: normal"><o:p></o:p></I></B></SPAN></P></DIV>

CapDo

Cấp độ 2 

DVCURL

<DIV></DIV>

Key

 
Tệp đính kèm
mau don dang ky bien dong.doc    
Đã tạo vào thời điểm 26/11/2012 2:48 CH  bởi System Account 
Được sửa tại 22/03/2014 10:12 SA  bởi System Account